GIA QUY GIA TỘC
Phiên bản chính thức áp dụng trong nội tộc
LỜI MỞ ĐẦU
Gia tộc là nơi gìn giữ huyết thống, đạo đức, danh dự, tri thức, truyền thống và tinh thần đoàn kết giữa các thế hệ.
Tổ tiên gây dựng nền móng bằng lao động, hy sinh, nghĩa tình và ý chí vượt khó. Con cháu đời sau có trách nhiệm gìn giữ, phát triển và truyền lại những giá trị tốt đẹp ấy cho thế hệ kế tiếp.
Bộ Gia Quy này được lập ra nhằm:
- Gìn giữ gia phong, danh dự và truyền thống gia tộc.
- Xây dựng tinh thần hiếu kính, đoàn kết, trách nhiệm giữa các thành viên.
- Định hướng giáo dục con cháu về đạo đức, học tập, lao động, tài chính và lối sống.
- Thiết lập cơ chế quản trị gia tộc minh bạch, có Hội đồng gia tộc, Quỹ gia tộc và quy chế hội họp.
- Quy định nguyên tắc hỗ trợ con cháu khi học tập, lập nghiệp, bệnh tật, khó khăn.
- Xây dựng cơ chế kế thừa tài sản, trách nhiệm, di sản tinh thần và vai trò lãnh đạo gia tộc.
- Hướng đến sự hưng thịnh, bền vững và trường tồn qua nhiều thế hệ.
Gia quy này không nhằm kiểm soát đời sống cá nhân một cách cực đoan, mà nhằm tạo ra khuôn phép chung để mỗi người trong gia tộc sống tử tế hơn, có trách nhiệm hơn và biết đặt danh dự gia tộc lên trên lợi ích thấp kém trước mắt.
PHẦN I
TÔN CHỈ, TRIẾT LÝ, KHẨU HIỆU VÀ GIÁ TRỊ GIA TỘC
Điều 1. Tôn chỉ gia tộc
Gia tộc lấy đạo đức làm gốc, học tập làm đường, lao động làm nền, đoàn kết làm sức mạnh, danh dự làm tài sản lớn nhất.
Mỗi thành viên trong gia tộc phải hiểu rằng:
- Tiền bạc có thể mất rồi làm lại.
- Địa vị có thể thay đổi theo thời cuộc.
- Nhưng danh dự, chữ tín và gia phong nếu đánh mất thì rất khó phục hồi.
Gia tộc không chỉ mong con cháu giàu có, mà trước hết phải trở thành người tử tế, có năng lực, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
Điều 2. Triết lý gia tộc
Triết lý cốt lõi của gia tộc là:
“Lấy Đức giữ thân — Lấy Tín lập nghiệp — Lấy Trí mở đường — Lấy Nghĩa kết người — Lấy Kỷ luật giữ nhà — Lấy Đoàn kết dựng nghiệp — Lấy Cống hiến làm vinh quang.”
Gia tộc tin rằng:
- Người có tài mà không có đức sẽ làm hại gia đình.
- Người có tiền mà không có kỷ luật sẽ sớm làm tiêu tán tài sản.
- Người có quyền mà không có lòng công bằng sẽ làm chia rẽ nội tộc.
- Người có học mà không biết phụng sự thì tri thức trở nên ích kỷ.
- Người biết giữ chữ tín, sống có nghĩa, chịu học hỏi và biết lao động thì dù khởi đầu thấp vẫn có thể làm nên sự nghiệp.
Điều 3. Khẩu hiệu gia tộc
Khẩu hiệu chính thức:
“Giữ gia phong — Trọng chữ tín — Đoàn kết bền lâu — Hưng thịnh nhiều đời.”
Khẩu hiệu ngắn dùng trong nghi lễ, bảng treo, gia phả online:
“Đức — Tín — Trí — Nghĩa — Bền.”
Giải nghĩa:
- Đức: sống tử tế, có đạo đức, biết kính trên nhường dưới.
- Tín: giữ lời hứa, không lừa dối, không thất hứa.
- Trí: học hỏi, hiểu biết, tiến bộ không ngừng.
- Nghĩa: sống có trước có sau, biết giúp người, biết nhớ ơn.
- Bền: kiên trì, kỷ luật, đoàn kết, giữ được cơ nghiệp lâu dài.
Điều 4. Giá trị cốt lõi của gia tộc
Gia tộc xác lập 8 giá trị cốt lõi:
1. Hiếu kính
Con cháu phải biết kính trọng tổ tiên, ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi; biết chăm sóc, hỏi han và phụng dưỡng khi cha mẹ, ông bà già yếu.
2. Trung thực
Không gian dối, không lừa lọc, không trục lợi từ người thân, không làm điều trái đạo đức để đạt lợi ích cá nhân.
3. Giữ chữ tín
Đã hứa phải làm. Đã vay phải trả. Đã nhận trách nhiệm phải hoàn thành. Người mất chữ tín sẽ làm tổn hại danh dự bản thân và gia tộc.
4. Tự lập
Con cháu phải học cách tự đứng trên đôi chân của mình. Gia tộc có thể hỗ trợ để vươn lên, nhưng không nuôi dưỡng sự lười biếng, ỷ lại và hưởng thụ.
5. Học tập suốt đời
Mỗi thế hệ phải tiến bộ hơn thế hệ trước. Học không chỉ là bằng cấp, mà còn là học nghề, học làm người, học quản lý tài chính, học giao tiếp và học cách phụng sự xã hội.
6. Đoàn kết
Anh em, họ hàng phải biết thương yêu, giúp đỡ, nhường nhịn và bảo vệ nhau trong điều đúng. Không kích động chia rẽ, không nói xấu nội tộc ra bên ngoài.
7. Kỷ luật
Gia tộc không thể trường tồn nếu mỗi người chỉ sống theo cảm xúc. Mọi việc chung phải có nguyên tắc, có trách nhiệm, có ghi nhận, có minh bạch.
8. Cống hiến
Người thành công phải biết quay lại giúp đỡ gia đình, gia tộc và cộng đồng. Sự giàu có cao quý nhất là sự giàu có biết tạo giá trị cho người khác.
PHẦN II
10 ĐIỀU CON CHÁU PHẢI GHI NHỚ
Điều 5. Mười điều con cháu phải nhớ
Điều 1. Nhớ gốc rễ
Con cháu phải biết mình từ đâu mà có, tổ tiên là ai, gia tộc đã trải qua những gì, ai là người đã hy sinh để đời sau được sống tốt hơn.
Người quên gốc rễ thì khó có bản lĩnh. Người biết gốc rễ thì sống có chiều sâu.
Điều 2. Hiếu kính với ông bà, cha mẹ
Không được hỗn hào, vô lễ, bỏ mặc hoặc xem nhẹ công ơn sinh thành, dưỡng dục.
Hiếu kính không chỉ là lời nói, mà thể hiện qua:
- Sự quan tâm.
- Sự chăm sóc.
- Sự lễ phép.
- Sự có mặt khi gia đình cần.
- Sự phụng dưỡng khi cha mẹ, ông bà già yếu.
Điều 3. Giữ chữ tín như giữ mạng sống danh dự
Không được hứa suông, vay mượn không trả, nói một đằng làm một nẻo, làm mất lòng tin của người thân và người ngoài.
Người trong gia tộc phải hiểu:
Một lần thất tín có thể làm mất cơ hội của cả đời mình và ảnh hưởng đến danh dự của cả dòng họ.
Điều 4. Không làm điều nhục gia phong
Tuyệt đối tránh các hành vi:
- Lừa đảo.
- Trộm cắp.
- Cờ bạc nghiện ngập.
- Bạo lực gia đình.
- Ngoại tình gây tan vỡ nghiêm trọng.
- Sử dụng ma túy.
- Vay nặng lãi, trốn nợ.
- Lợi dụng danh nghĩa gia tộc để trục lợi.
- Làm ăn gian dối gây tai tiếng.
Điều 5. Phải học, phải làm, phải tự lập
Con cháu không được sống ỷ lại vào tài sản cha mẹ hoặc sự hỗ trợ của gia tộc.
Mỗi người phải có ít nhất một nghề, một năng lực hoặc một con đường tự nuôi sống bản thân.
Gia tộc hỗ trợ người có ý chí, không nuôi dưỡng người lười biếng.
Điều 6. Anh em phải thương nhau nhưng không bao che sai trái
Đoàn kết không có nghĩa là bao che.
Nếu người thân làm sai, phải khuyên ngăn, giúp sửa sai và dẫn họ trở lại đường đúng. Không được vì tình cảm mà dung túng cho hành vi gây hại cho gia đình, xã hội hoặc gia tộc.
Điều 7. Giàu không kiêu, nghèo không hèn
Người giàu trong gia tộc không được khinh người nghèo. Người khó khăn không được tự ti, ganh ghét hoặc đòi hỏi vô lý.
Mỗi người phải giữ phẩm giá, sống tử tế, lao động chân chính và tôn trọng lẫn nhau.
Điều 8. Tài sản phải minh bạch, tiền bạc phải rõ ràng
Giữa người thân càng phải rõ ràng về tiền bạc.
Vay mượn, góp vốn, hỗ trợ, tài trợ, chia tài sản, quản lý tài sản chung đều phải có ghi nhận bằng văn bản để tránh hiểu lầm và tranh chấp.
Điều 9. Thành công phải biết quay về đóng góp
Người có điều kiện hơn phải biết hỗ trợ người yếu thế hơn trong gia tộc, đặc biệt là trong giáo dục, bệnh tật, hoạn nạn và lập nghiệp chính đáng.
Tuy nhiên, sự hỗ trợ phải đúng nguyên tắc, không cảm tính, không nuôi thói quen dựa dẫm.
Điều 10. Mỗi đời phải làm gia tộc tốt hơn đời trước
Mỗi thế hệ phải có trách nhiệm để lại cho đời sau:
- Danh dự tốt hơn.
- Tri thức tốt hơn.
- Nề nếp tốt hơn.
- Tài sản minh bạch hơn.
- Quan hệ gia đình gắn kết hơn.
- Tấm gương sống tử tế hơn.
Đây là trách nhiệm lớn nhất của con cháu đối với tổ tiên.
PHẦN III
QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG GIA TỘC
Điều 6. Ứng xử với tổ tiên
Mỗi thành viên có trách nhiệm:
- Tôn trọng nơi thờ tự, nhà thờ tổ, phần mộ tổ tiên.
- Tham gia ngày giỗ tổ, họp họ, lễ tưởng niệm khi có điều kiện.
- Gìn giữ gia phả, hình ảnh, câu chuyện, tư liệu gia đình.
- Không bịa đặt, xuyên tạc, làm sai lệch lịch sử gia tộc.
- Không dùng việc thờ cúng để tranh giành quyền lực hoặc tài sản.
Điều 7. Ứng xử với ông bà, cha mẹ
Con cháu phải:
- Lễ phép trong lời nói.
- Không xúc phạm, sỉ nhục, đe dọa, bỏ rơi cha mẹ, ông bà.
- Có trách nhiệm thăm hỏi, chăm sóc khi đau ốm.
- Cùng nhau bàn bạc trách nhiệm phụng dưỡng, không đùn đẩy cho một người.
- Không lợi dụng tài sản của cha mẹ, ông bà khi họ già yếu, mất năng lực quản lý.
Điều 8. Ứng xử giữa anh chị em, họ hàng
Các thành viên phải:
- Tôn trọng lẫn nhau.
- Không nói xấu, bôi nhọ, kích động chia rẽ nội tộc.
- Không lợi dụng tình thân để vay mượn, lừa gạt, chiếm đoạt.
- Khi có mâu thuẫn, ưu tiên hòa giải nội bộ trước khi đưa ra bên ngoài.
- Không lôi kéo phe nhóm làm mất đoàn kết gia tộc.
- Không dùng mạng xã hội để công kích, phơi bày mâu thuẫn gia đình.
Điều 9. Ứng xử với dâu, rể và người kết hôn vào gia tộc
Dâu, rể là thành viên gắn bó với gia tộc qua hôn nhân và cần được tôn trọng.
Gia tộc không phân biệt đối xử, không xem thường người ngoài họ, không tạo áp lực vô lý lên dâu, rể.
Dâu, rể được khuyến khích:
- Tôn trọng truyền thống gia tộc.
- Tham gia các hoạt động chung khi phù hợp.
- Cùng giáo dục con cái theo giá trị tốt đẹp của gia đình.
- Không kích động mâu thuẫn, chia rẽ hoặc tranh chấp tài sản trái đạo lý.
Điều 10. Ứng xử với xã hội
Người trong gia tộc khi ra ngoài xã hội phải giữ hình ảnh:
- Làm ăn chân chính.
- Không lừa đảo, gian lận.
- Không vi phạm pháp luật.
- Không cậy thế, cậy tiền, cậy quan hệ.
- Không gây tai tiếng làm ảnh hưởng đến gia đình và dòng họ.
- Biết giúp đỡ cộng đồng trong khả năng của mình.
PHẦN IV
HỘI ĐỒNG GIA TỘC
Điều 11. Mục đích thành lập Hội đồng gia tộc
Hội đồng gia tộc là cơ quan đại diện cho tiếng nói chung của gia tộc, có nhiệm vụ gìn giữ gia phong, điều phối việc chung, quản lý quỹ gia tộc, tổ chức hội họp, hòa giải mâu thuẫn và định hướng phát triển lâu dài.
Hội đồng gia tộc không phải là cơ quan áp đặt quyền lực tuyệt đối lên đời sống cá nhân của các thành viên. Hội đồng chỉ can thiệp vào những vấn đề liên quan đến:
- Danh dự gia tộc.
- Tài sản chung.
- Quỹ gia tộc.
- Nhà thờ tổ, mồ mả, gia phả.
- Hỗ trợ nội tộc.
- Mâu thuẫn nội tộc nghiêm trọng.
- Kế thừa vai trò, trách nhiệm hoặc tài sản chung.
Điều 12. Cơ cấu Hội đồng gia tộc
Hội đồng gia tộc gồm các vị trí sau:
1. Trưởng tộc hoặc Chủ tịch Hội đồng gia tộc
Là người có uy tín, đạo đức, tinh thần công bằng, hiểu truyền thống gia tộc và có khả năng quy tụ các thành viên.
Nhiệm vụ:
- Chủ trì các cuộc họp quan trọng.
- Đại diện gia tộc trong các nghi lễ lớn.
- Điều phối xử lý các vấn đề chung.
- Giữ vai trò biểu tượng về đạo đức và gia phong.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng gia tộc
Hỗ trợ Trưởng tộc/Chủ tịch trong công việc chung.
Nhiệm vụ:
- Thay mặt điều hành khi Trưởng tộc vắng mặt.
- Theo dõi việc thực hiện các quyết nghị.
- Hỗ trợ hòa giải mâu thuẫn nội bộ.
- Kết nối các nhánh trong gia tộc.
3. Thư ký gia tộc
Nhiệm vụ:
- Ghi biên bản họp.
- Lưu trữ hồ sơ, quyết định, danh sách thành viên.
- Cập nhật gia phả.
- Quản lý tư liệu, hình ảnh, câu chuyện gia tộc.
- Quản trị nền tảng gia phả online nếu có.
4. Thủ quỹ gia tộc
Nhiệm vụ:
- Quản lý thu chi Quỹ gia tộc.
- Lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Lưu chứng từ, hóa đơn, biên nhận.
- Công khai số liệu cho Hội đồng và thành viên theo quy định.
- Không được tự ý chi tiền nếu chưa có phê duyệt.
5. Ban cố vấn gia tộc
Gồm những người lớn tuổi, có kinh nghiệm, có uy tín hoặc có năng lực chuyên môn trong các lĩnh vực:
- Giáo dục.
- Kinh doanh.
- Pháp lý.
- Tài chính.
- Y tế.
- Văn hóa gia đình.
- Lịch sử dòng họ.
Vai trò:
- Góp ý cho các quyết định lớn.
- Tư vấn các vụ việc phức tạp.
- Giữ sự cân bằng giữa truyền thống và hiện đại.
6. Ban thanh niên/con cháu kế thừa
Gồm những thành viên trẻ có tinh thần trách nhiệm.
Nhiệm vụ:
- Hỗ trợ công nghệ, truyền thông, gia phả online.
- Tổ chức hoạt động kết nối thế hệ trẻ.
- Đề xuất chương trình học tập, thiện nguyện, khuyến học.
- Chuẩn bị đội ngũ kế thừa cho tương lai.
Điều 13. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng gia tộc
Người tham gia Hội đồng gia tộc cần đáp ứng các tiêu chuẩn:
- Có đạo đức tốt.
- Có uy tín trong gia đình.
- Không có hành vi làm nhục gia phong.
- Không nghiện ngập, cờ bạc, lừa đảo, bạo lực gia đình.
- Có tinh thần công bằng, không thiên vị phe nhóm.
- Có khả năng lắng nghe, hòa giải.
- Sẵn sàng đóng góp thời gian, công sức cho việc chung.
Người giàu chưa chắc được vào Hội đồng. Người lớn tuổi chưa chắc phù hợp nếu thiếu công bằng. Người có địa vị nhưng sống thiếu đạo đức cũng không được xem là đại diện xứng đáng cho gia tộc.
Điều 14. Nhiệm kỳ Hội đồng gia tộc
Nhiệm kỳ Hội đồng gia tộc là 03 năm hoặc 05 năm, tùy gia tộc lựa chọn.
Sau mỗi nhiệm kỳ, gia tộc tổ chức họp để:
- Đánh giá kết quả hoạt động.
- Bầu lại hoặc tái bổ nhiệm thành viên.
- Bổ sung thế hệ trẻ có năng lực.
- Thay thế người không còn phù hợp.
Điều 15. Nguyên tắc ra quyết định
Các quyết định của Hội đồng gia tộc được thông qua theo nguyên tắc:
- Ưu tiên đồng thuận.
- Nếu không đồng thuận, biểu quyết theo đa số.
- Các quyết định quan trọng cần tối thiểu 2/3 thành viên Hội đồng đồng ý.
- Mọi quyết định liên quan đến tiền bạc, tài sản chung, hỗ trợ lớn, kỷ luật nghiêm trọng phải có biên bản.
- Người có lợi ích trực tiếp trong vụ việc phải tránh tham gia biểu quyết để đảm bảo công bằng.
PHẦN V
QUỸ GIA TỘC
Điều 16. Mục đích Quỹ gia tộc
Quỹ gia tộc được thành lập nhằm phục vụ các mục tiêu:
- Khuyến học, khuyến tài.
- Hỗ trợ người bệnh nặng, tai nạn, hoạn nạn.
- Hỗ trợ con cháu lập nghiệp chính đáng.
- Duy trì nhà thờ tổ, mồ mả, gia phả, tư liệu gia tộc.
- Tổ chức ngày giỗ tổ, họp họ, hoạt động truyền thống.
- Làm việc thiện, đóng góp cộng đồng nhân danh gia tộc khi phù hợp.
- Hỗ trợ người già neo đơn trong gia tộc nếu có hoàn cảnh khó khăn.
Điều 17. Nguồn hình thành Quỹ gia tộc
Quỹ gia tộc được hình thành từ:
- Đóng góp tự nguyện của thành viên.
- Đóng góp định kỳ theo khả năng.
- Tài trợ của người thành đạt trong gia tộc.
- Tiền công đức trong các dịp giỗ tổ, họp họ.
- Lợi tức hợp pháp từ tài sản chung nếu có.
- Các nguồn hợp pháp khác được Hội đồng gia tộc chấp thuận.
Không ép buộc đóng góp vượt khả năng. Không dùng mức đóng góp để phân biệt sang hèn. Người đóng góp nhiều được ghi nhận, nhưng không vì thế mà có quyền thao túng gia tộc.
Điều 18. Nguyên tắc quản lý Quỹ gia tộc
Quỹ gia tộc phải được quản lý theo nguyên tắc:
- Công khai.
- Minh bạch.
- Có chứng từ.
- Có người duyệt.
- Có người giữ tiền.
- Có người kiểm tra.
- Báo cáo định kỳ.
Thủ quỹ không được tự quyết chi. Chủ tịch Hội đồng không được tự ý sử dụng quỹ. Mọi khoản chi phải có mục đích rõ ràng và được phê duyệt theo thẩm quyền.
Điều 19. Cơ chế phê duyệt chi Quỹ gia tộc
Đề xuất mức phê duyệt:
1. Khoản chi nhỏ
Ví dụ: dưới 2.000.000 đồng.
Có thể do Chủ tịch Hội đồng và Thủ quỹ thống nhất, sau đó báo cáo lại trong kỳ họp gần nhất.
2. Khoản chi trung bình
Ví dụ: từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Cần tối thiểu 3 thành viên Hội đồng đồng ý và có ghi nhận bằng văn bản hoặc nhóm thông tin chính thức.
3. Khoản chi lớn
Ví dụ: trên 20.000.000 đồng.
Phải được Hội đồng gia tộc họp, biểu quyết và lập biên bản.
4. Khoản chi đặc biệt
Liên quan đến tài sản chung, xây sửa nhà thờ tổ, đất đai, mồ mả, hỗ trợ lớn, đầu tư dài hạn.
Phải có ý kiến của Hội đồng gia tộc và đại diện các nhánh chính trong gia tộc.
Điều 20. Báo cáo Quỹ gia tộc
Thủ quỹ phải lập báo cáo tối thiểu 01 lần/năm, gồm:
- Số dư đầu kỳ.
- Tổng thu trong kỳ.
- Tổng chi trong kỳ.
- Nội dung từng khoản chi.
- Số dư cuối kỳ.
- Danh sách đóng góp nếu người đóng góp đồng ý công khai.
- Các khoản còn phải thu, phải chi nếu có.
Báo cáo được gửi đến Hội đồng gia tộc và công khai trong cuộc họp họ thường niên.
PHẦN VI
QUY CHẾ HỖ TRỢ CON CHÁU
Điều 21. Nguyên tắc hỗ trợ
Gia tộc hỗ trợ thành viên theo tinh thần:
“Giúp người có chí vươn lên, không nuôi người ỷ lại.”
Sự hỗ trợ phải dựa trên:
- Nhu cầu thật.
- Hoàn cảnh thật.
- Tinh thần tự lực.
- Đạo đức của người được hỗ trợ.
- Khả năng tài chính của Quỹ gia tộc.
- Sự công bằng giữa các nhánh trong gia tộc.
Điều 22. Các trường hợp được xem xét hỗ trợ
1. Hỗ trợ học tập
Áp dụng cho con cháu:
- Có thành tích học tập tốt.
- Có hoàn cảnh khó khăn.
- Đỗ đại học, cao đẳng, học nghề chính quy.
- Đạt giải thưởng học thuật, thể thao, nghệ thuật.
- Có nhu cầu học kỹ năng thiết thực.
Hình thức hỗ trợ:
- Học bổng.
- Tặng sách.
- Hỗ trợ học phí một phần.
- Kết nối người hướng dẫn.
- Tư vấn nghề nghiệp.
2. Hỗ trợ bệnh tật, tai nạn, hoạn nạn
Áp dụng khi thành viên gặp:
- Bệnh nặng.
- Tai nạn nghiêm trọng.
- Thiên tai, hỏa hoạn.
- Mất khả năng lao động tạm thời.
- Hoàn cảnh đặc biệt cần giúp đỡ.
Hình thức hỗ trợ:
- Tiền mặt.
- Thăm hỏi.
- Kết nối bác sĩ, bệnh viện, chuyên gia.
- Hỗ trợ phương tiện, người chăm sóc nếu cần.
3. Hỗ trợ lập nghiệp
Áp dụng cho con cháu có:
- Kế hoạch học nghề.
- Kế hoạch kinh doanh nghiêm túc.
- Dự án tạo giá trị thật.
- Tinh thần chịu trách nhiệm và có năng lực thực hiện.
Hình thức hỗ trợ:
- Tư vấn.
- Kết nối quan hệ.
- Cho vay ưu đãi từ Quỹ gia tộc nếu được phê duyệt.
- Góp vốn nếu có quy chế riêng.
- Hỗ trợ đào tạo kỹ năng.
Lưu ý quan trọng:
Gia tộc không nên cấp tiền lập nghiệp theo cảm tính. Người xin hỗ trợ phải trình bày kế hoạch rõ ràng, mục tiêu, số tiền cần dùng, phương án hoàn trả nếu là khoản vay và trách nhiệm nếu thất bại.
4. Hỗ trợ người già yếu, neo đơn
Gia tộc xem xét hỗ trợ người lớn tuổi, neo đơn, không nơi nương tựa hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Hình thức hỗ trợ:
- Thăm hỏi định kỳ.
- Hỗ trợ chi phí sinh hoạt.
- Hỗ trợ thuốc men.
- Phân công con cháu thăm nom.
Điều 23. Những trường hợp không được hỗ trợ hoặc tạm dừng hỗ trợ
Gia tộc có quyền từ chối hoặc tạm dừng hỗ trợ trong các trường hợp:
- Người xin hỗ trợ gian dối thông tin.
- Dùng tiền hỗ trợ sai mục đích.
- Cờ bạc, nghiện ngập, tiêu xài hoang phí.
- Vay mượn nhiều lần không trả, không có thiện chí.
- Có hành vi xúc phạm, phá hoại gia tộc.
- Không chịu lao động, học tập, sửa đổi.
- Lợi dụng tình thân để đòi hỏi vô lý.
Gia tộc giúp người gặp nạn, không nuôi người cố tình làm hại chính mình và làm hại người khác.
Điều 24. Hồ sơ xin hỗ trợ
Người xin hỗ trợ cần cung cấp:
- Đơn đề nghị hoặc lời trình bày rõ ràng.
- Lý do cần hỗ trợ.
- Số tiền hoặc hình thức hỗ trợ mong muốn.
- Tài liệu chứng minh nếu có.
- Cam kết sử dụng đúng mục đích.
- Phương án hoàn trả nếu là khoản vay.
Trong trường hợp khẩn cấp, Hội đồng gia tộc có thể hỗ trợ trước, hoàn thiện hồ sơ sau.
PHẦN VII
QUY CHẾ KẾ THỪA
Điều 25. Quan điểm về kế thừa
Kế thừa không chỉ là nhận tài sản. Kế thừa gồm 4 phần:
- Kế thừa đạo đức.
- Kế thừa truyền thống.
- Kế thừa trách nhiệm.
- Kế thừa tài sản.
Người chỉ muốn nhận tài sản mà không nhận trách nhiệm thì không xứng đáng là người kế thừa đúng nghĩa.
Điều 26. Kế thừa vai trò trong gia tộc
Các vai trò như Trưởng tộc, Chủ tịch Hội đồng gia tộc, người quản lý nhà thờ tổ, người quản lý gia phả, người quản lý tài sản chung không nhất thiết truyền theo thứ bậc tuổi tác hoặc giới tính.
Người kế thừa vai trò phải dựa trên:
- Đạo đức.
- Uy tín.
- Năng lực.
- Tinh thần phụng sự.
- Khả năng đoàn kết mọi người.
- Sự công bằng.
- Sự hiểu biết về truyền thống gia tộc.
Không chọn người kế thừa chỉ vì người đó giàu nhất, lớn tuổi nhất hoặc có quyền lực nhất.
Điều 27. Kế thừa tài sản cá nhân
Tài sản cá nhân của mỗi thành viên được định đoạt theo ý chí của người sở hữu và theo quy định pháp luật.
Gia tộc khuyến khích các thành viên có tài sản lớn nên:
- Lập di chúc rõ ràng.
- Công chứng, chứng thực khi cần.
- Phân định tài sản cá nhân và tài sản chung.
- Tránh để lại tranh chấp cho con cháu.
- Có hướng dẫn quản lý tài sản sau khi qua đời.
- Không để người yếu thế bị chèn ép.
Lưu ý: Gia quy là nguyên tắc đạo lý nội bộ, không thay thế pháp luật về thừa kế, hôn nhân, tài sản, đất đai và doanh nghiệp. Các vấn đề tài sản lớn nên có luật sư tư vấn để lập hồ sơ hợp pháp.
Điều 28. Kế thừa tài sản chung gia tộc
Tài sản chung gia tộc gồm:
- Nhà thờ tổ.
- Đất thờ cúng nếu có.
- Mồ mả, khu nghĩa trang gia tộc nếu có.
- Gia phả, tư liệu, hình ảnh, hiện vật.
- Quỹ gia tộc.
- Tài sản khác được xác lập là tài sản chung.
Tài sản chung không được cá nhân tự ý bán, chuyển nhượng, cầm cố, cho thuê, sử dụng riêng hoặc đưa vào giao dịch nếu chưa được Hội đồng gia tộc và các bên liên quan đồng ý theo quy định.
Điều 29. Người quản lý tài sản chung
Người quản lý tài sản chung phải:
- Có uy tín.
- Có trách nhiệm.
- Có năng lực quản lý.
- Không có tranh chấp lợi ích.
- Báo cáo định kỳ.
- Không tự ý sử dụng tài sản chung cho lợi ích cá nhân.
Nếu người quản lý tài sản chung vi phạm, Hội đồng gia tộc có quyền xem xét thay thế.
Điều 30. Kế thừa trong doanh nghiệp gia đình nếu có
Nếu gia tộc có doanh nghiệp gia đình, người kế thừa không được mặc nhiên giữ vị trí lãnh đạo chỉ vì là con cháu.
Người muốn tham gia quản lý doanh nghiệp gia đình phải đáp ứng:
- Có năng lực chuyên môn.
- Có đạo đức.
- Có kinh nghiệm làm việc thực tế.
- Tôn trọng hệ thống quản trị.
- Không lạm dụng quan hệ gia đình.
- Không xem doanh nghiệp là tài sản để hưởng thụ.
- Chấp nhận đánh giá theo kết quả công việc.
Gia tộc khuyến khích thế hệ kế thừa đi học, đi làm bên ngoài, tích lũy năng lực trước khi tham gia quản lý tài sản hoặc doanh nghiệp gia đình.
PHẦN VIII
QUY CHẾ HỘI HỌP GIA TỘC
Điều 31. Các loại cuộc họp gia tộc
Gia tộc có các hình thức họp sau:
1. Họp thường niên
Tổ chức mỗi năm 01 lần, ưu tiên vào dịp giỗ tổ, cuối năm hoặc ngày truyền thống gia tộc.
Nội dung:
- Báo cáo hoạt động gia tộc.
- Báo cáo Quỹ gia tộc.
- Cập nhật gia phả.
- Vinh danh con cháu có thành tích.
- Thăm hỏi người khó khăn.
- Thảo luận kế hoạch năm tới.
2. Họp Hội đồng gia tộc
Tổ chức định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc khi cần.
Nội dung:
- Xử lý việc chung.
- Phê duyệt hỗ trợ.
- Quản lý quỹ.
- Hòa giải mâu thuẫn.
- Chuẩn bị nghi lễ, họp họ.
- Theo dõi thực hiện gia quy.
3. Họp bất thường
Tổ chức khi có việc cấp bách:
- Tang sự lớn.
- Tranh chấp nghiêm trọng.
- Bệnh tật, tai nạn cần hỗ trợ.
- Vấn đề tài sản chung.
- Hành vi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự gia tộc.
Điều 32. Nguyên tắc tổ chức họp
Mỗi cuộc họp chính thức cần có:
- Thời gian, địa điểm rõ ràng.
- Nội dung họp trước.
- Người chủ trì.
- Người ghi biên bản.
- Danh sách người tham dự.
- Kết luận cuộc họp.
- Người chịu trách nhiệm thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành nếu có.
Cuộc họp gia tộc không được biến thành nơi công kích cá nhân, kể tội cảm tính hoặc tranh cãi thiếu kiểm soát.
Điều 33. Quy tắc phát biểu trong họp
Người tham gia họp phải:
- Nói đúng trọng tâm.
- Không xúc phạm cá nhân.
- Không cắt lời liên tục.
- Không lôi chuyện cũ không liên quan để gây áp lực.
- Không kích động phe nhóm.
- Tôn trọng quyết định chung sau khi đã biểu quyết.
Người chủ trì có quyền nhắc nhở hoặc yêu cầu dừng phát biểu nếu thành viên làm cuộc họp mất trật tự.
Điều 34. Biên bản họp
Các cuộc họp quan trọng phải có biên bản, gồm:
- Tên cuộc họp.
- Thời gian, địa điểm.
- Thành phần tham dự.
- Nội dung thảo luận.
- Ý kiến chính.
- Kết luận.
- Kết quả biểu quyết nếu có.
- Người chịu trách nhiệm thực hiện.
- Chữ ký hoặc xác nhận của người chủ trì và thư ký.
Biên bản được lưu trong hồ sơ gia tộc và có thể đưa lên kho lưu trữ gia phả online nếu phù hợp.
PHẦN IX
GIÁO DỤC CON CHÁU
Điều 35. Mục tiêu giáo dục
Gia tộc hướng đến đào tạo con cháu thành người:
- Có đạo đức.
- Có tri thức.
- Có nghề nghiệp.
- Có kỷ luật.
- Có sức khỏe.
- Có trách nhiệm tài chính.
- Có lòng biết ơn.
- Có tinh thần phụng sự.
Điều 36. Giáo dục về tiền bạc
Từ nhỏ, con cháu cần được dạy:
- Tiền không tự nhiên mà có.
- Muốn có tiền phải lao động, tạo giá trị.
- Không tiêu tiền vượt khả năng.
- Không vay mượn bừa bãi.
- Không cờ bạc, đầu cơ mù quáng.
- Không khoe của, không khinh người nghèo.
- Biết tiết kiệm, đầu tư, chia sẻ và đóng góp.
Gia tộc khuyến khích cha mẹ dạy con về quản lý tài chính cá nhân từ sớm.
Điều 37. Giáo dục về lao động
Con cháu phải hiểu rằng lao động là danh dự, không phải điều thấp kém.
Gia tộc không xem thường nghề nghiệp chân chính. Người làm nghề tay chân, kinh doanh, công chức, giáo viên, bác sĩ, kỹ sư, tài xế, thợ nghề hay doanh nhân đều đáng được tôn trọng nếu sống tử tế và lao động chân chính.
Điều 38. Giáo dục về truyền thống gia tộc
Hằng năm, gia tộc nên tổ chức hoặc duy trì:
- Kể chuyện về tổ tiên.
- Giới thiệu gia phả.
- Thăm mộ tổ.
- Gặp mặt con cháu.
- Vinh danh người có đóng góp.
- Lưu giữ ảnh, video, hiện vật.
- Dạy con cháu về 10 điều phải nhớ.
PHẦN X
DANH DỰ, KỶ LUẬT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 39. Các hành vi bị nghiêm cấm
Thành viên gia tộc không được:
- Lừa đảo, trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.
- Cờ bạc, nghiện ma túy, nghiện rượu gây hại.
- Bạo lực gia đình.
- Bỏ mặc cha mẹ, ông bà già yếu.
- Vay mượn người thân rồi trốn tránh.
- Làm giả giấy tờ, lừa dối trong hỗ trợ gia tộc.
- Xúc phạm tổ tiên, nhà thờ tổ, mồ mả.
- Tự ý bán, cầm cố, sử dụng tài sản chung.
- Kích động chia rẽ, lập phe nhóm phá hoại nội tộc.
- Lợi dụng danh nghĩa gia tộc để trục lợi.
Điều 40. Các mức xử lý nội bộ
Tùy mức độ vi phạm, Hội đồng gia tộc có thể áp dụng:
Mức 1. Nhắc nhở riêng
Áp dụng với lỗi nhẹ, lần đầu, chưa gây hậu quả nghiêm trọng.
Mức 2. Nhắc nhở trước Hội đồng gia tộc
Áp dụng khi lỗi tái diễn hoặc gây ảnh hưởng đến người khác.
Mức 3. Cảnh cáo nội bộ
Áp dụng khi hành vi làm ảnh hưởng đến danh dự, tài sản hoặc sự đoàn kết.
Mức 4. Tạm ngưng hỗ trợ từ Quỹ gia tộc
Áp dụng với người gian dối, lười biếng, tiêu xài sai mục đích, vay mượn không trả hoặc cố tình không sửa đổi.
Mức 5. Tạm ngưng quyền tham gia quyết định việc chung
Áp dụng với người gây chia rẽ, thao túng, trục lợi hoặc có xung đột lợi ích nghiêm trọng.
Mức 6. Đề nghị cơ quan pháp luật xử lý
Áp dụng khi hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tài sản, thân thể, danh dự hoặc quyền lợi hợp pháp của thành viên khác.
Điều 41. Nguyên tắc xử lý vi phạm
Việc xử lý phải dựa trên:
- Sự thật.
- Bằng chứng.
- Lắng nghe hai chiều.
- Không thiên vị.
- Không làm nhục cá nhân quá mức.
- Mục tiêu chính là sửa sai, không phải trả thù.
- Trường hợp nghiêm trọng phải bảo vệ người bị hại trước.
PHẦN XI
NGHI LỄ, TRUYỀN THỐNG VÀ GIA PHẢ
Điều 42. Ngày truyền thống gia tộc
Gia tộc chọn một ngày hằng năm làm ngày truyền thống, có thể là:
- Ngày giỗ tổ.
- Ngày họp họ.
- Ngày hoàn thiện gia phả.
- Ngày xây dựng nhà thờ tổ.
- Một ngày có ý nghĩa đặc biệt với dòng họ.
Trong ngày này, gia tộc thực hiện:
- Tưởng nhớ tổ tiên.
- Báo cáo việc chung.
- Công bố Quỹ gia tộc.
- Vinh danh con cháu.
- Nhắc lại gia quy.
- Kết nối các thế hệ.
Điều 43. Gia phả
Gia phả là tài sản tinh thần quan trọng của gia tộc.
Gia phả cần ghi nhận:
- Tên thành viên.
- Ngày tháng năm sinh, mất nếu có.
- Quan hệ huyết thống.
- Hình ảnh.
- Câu chuyện đời người.
- Thành tựu, đóng góp.
- Tư liệu, kỷ vật, sự kiện.
- Lời dạy, bài học của thế hệ trước.
Không được tự ý sửa đổi gia phả sai sự thật. Mọi cập nhật quan trọng cần có xác minh từ gia đình hoặc người đại diện nhánh.
Điều 44. Vinh danh con cháu
Gia tộc nên vinh danh định kỳ những người:
- Học tập tốt.
- Làm ăn chân chính, thành công.
- Có đóng góp cho gia tộc.
- Có nghĩa cử đẹp với cộng đồng.
- Vượt khó vươn lên.
- Giữ gìn và phát triển truyền thống gia đình.
Vinh danh không nhằm tạo ganh đua phù phiếm, mà để tạo tấm gương cho đời sau.
PHẦN XII
LỜI THỀ GIA TỘC
Điều 45. Lời thề gia tộc
Lời thề này có thể đọc trong ngày giỗ tổ, ngày họp họ, lễ ra mắt gia phả hoặc lễ trưởng thành của con cháu.
Trước anh linh tổ tiên, trước gia đình và gia tộc, con xin ghi nhớ:
Con là một phần của dòng họ, được sinh ra từ công ơn của tổ tiên, ông bà, cha mẹ.
Con nguyện sống có đạo đức, giữ chữ tín, kính trọng người trên, yêu thương người dưới, không làm điều nhục gia phong.
Con nguyện học tập, lao động, tự lập, không sống ỷ lại, không phung phí công sức của đời trước.
Con nguyện thương yêu anh em, giữ gìn đoàn kết, không vì lợi ích cá nhân mà chia rẽ gia đình, dòng họ.
Con nguyện khi thành công sẽ biết quay về đóng góp; khi gặp khó khăn sẽ không buông xuôi; khi thấy người thân lầm đường sẽ khuyên ngăn bằng tình thương và trách nhiệm.
Con nguyện gìn giữ danh dự gia tộc như gìn giữ danh dự của chính mình.
Con nguyện sống sao cho tổ tiên không hổ thẹn, cha mẹ được an lòng, con cháu đời sau có điều để tự hào.
Xin tổ tiên chứng giám. Xin gia tộc ghi nhận. Xin bản thân con suốt đời không quên.
PHẦN XIII
QUY ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIA QUY
Điều 46. Nguyên tắc sửa đổi gia quy
Gia quy có thể được điều chỉnh theo thời đại, nhưng không được làm mất các giá trị gốc:
- Hiếu kính.
- Trung thực.
- Chữ tín.
- Đoàn kết.
- Kỷ luật.
- Tự lập.
- Cống hiến.
- Danh dự.
Mọi sửa đổi quan trọng phải được Hội đồng gia tộc thảo luận, biểu quyết và ghi nhận bằng văn bản.
Điều 47. Chu kỳ rà soát gia quy
Gia tộc nên rà soát gia quy mỗi 03 năm hoặc 05 năm để cập nhật cho phù hợp với hoàn cảnh mới.
Các nội dung nên rà soát:
- Cơ cấu Hội đồng gia tộc.
- Quỹ gia tộc.
- Quy chế hỗ trợ.
- Quy chế kế thừa.
- Quy chế hội họp.
- Nền tảng gia phả online.
- Các quy định chưa còn phù hợp với thế hệ trẻ.
PHẦN XIV
CAM KẾT THỰC HIỆN
Điều 48. Trách nhiệm của thành viên gia tộc
Mỗi thành viên có trách nhiệm:
- Đọc, hiểu và tôn trọng gia quy.
- Dạy lại cho con cháu trong phạm vi gia đình mình.
- Tham gia việc chung trong khả năng.
- Góp ý xây dựng gia tộc văn minh, đoàn kết.
- Không lợi dụng gia quy để áp đặt, thao túng hoặc gây chia rẽ.
- Đặt danh dự gia tộc lên trên lợi ích thấp kém trước mắt.
Điều 49. Trách nhiệm của thế hệ lớn tuổi
Người lớn tuổi phải làm gương trước.
Không thể yêu cầu con cháu giữ gia quy nếu người lớn:
- Thiên vị.
- Nói không đi đôi với làm.
- Tranh giành tài sản.
- Cậy tuổi ép người trẻ.
- Dùng gia quy để kiểm soát thay vì giáo dục.
Gia phong mạnh bắt đầu từ người lớn biết sống đúng trước.
Điều 50. Trách nhiệm của thế hệ trẻ
Thế hệ trẻ có trách nhiệm:
- Tôn trọng truyền thống nhưng không mê tín, cực đoan.
- Học tập và phát triển bản thân.
- Ứng dụng công nghệ để lưu giữ gia phả, hình ảnh, tư liệu.
- Chủ động tham gia hoạt động gia tộc.
- Đóng góp ý tưởng mới để gia tộc không lạc hậu.
- Giữ danh dự gia đình trên đời thực và trên môi trường mạng.
PHỤ LỤC 1
BỘ QUY TẮC NGẮN GỌN TREO TẠI NHÀ THỜ TỔ
GIA HUẤN 10 ĐIỀU
- Nhớ ơn tổ tiên, giữ gìn gốc rễ.
- Hiếu kính ông bà, cha mẹ.
- Sống trung thực, giữ chữ tín.
- Học tập, lao động, tự lập.
- Không làm điều nhục gia phong.
- Anh em hòa thuận, không chia rẽ nội tộc.
- Tiền bạc rõ ràng, tài sản minh bạch.
- Giàu không kiêu, nghèo không hèn.
- Thành công phải biết đóng góp.
- Mỗi đời phải làm gia tộc tốt hơn đời trước.
PHỤ LỤC 2
MẪU CAM KẾT THÀNH VIÊN GIA TỘC
CAM KẾT GIỮ GÌN GIA PHONG
Tôi tên là: …………………………………………………….
Thuộc nhánh gia đình: …………………………………………….
Là thành viên của gia tộc, tôi cam kết:
- Tôn trọng tổ tiên, ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.
- Giữ chữ tín, sống trung thực, không làm điều nhục gia phong.
- Tôn trọng anh em, họ hàng, không gây chia rẽ nội tộc.
- Có trách nhiệm học tập, lao động, tự lập và phát triển bản thân.
- Tôn trọng các quy định về Quỹ gia tộc, tài sản chung và việc chung.
- Góp phần gìn giữ danh dự, truyền thống và sự đoàn kết của gia tộc.
Ngày …… tháng …… năm ……
Người cam kết ký tên:
…………………………………………………….
PHỤ LỤC 3
MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG GIA TỘC
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG GIA TỘC
Hôm nay, vào lúc …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………………………………….
Hội đồng gia tộc tổ chức cuộc họp với nội dung:
……………………………………………………………………
I. Thành phần tham dự
- Ông/Bà: …………………………………………………….
- Ông/Bà: …………………………………………………….
- Ông/Bà: …………………………………………………….
- Ông/Bà: …………………………………………………….
II. Nội dung thảo luận
- …………………………………………………………………
- …………………………………………………………………
- …………………………………………………………………
III. Ý kiến của các thành viên
……………………………………………………………………
IV. Kết luận cuộc họp
Hội đồng thống nhất:
- …………………………………………………………………
- …………………………………………………………………
- …………………………………………………………………
V. Người chịu trách nhiệm thực hiện
Ông/Bà: …………………………………………………….
Thời hạn hoàn thành: …………………………………………
Biên bản kết thúc lúc …… giờ …… phút cùng ngày.
Người chủ trì ký tên: ……………………………
Thư ký ký tên: …………………………………..
PHỤ LỤC 4
MẪU ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TỪ QUỸ GIA TỘC
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Kính gửi: Hội đồng gia tộc
Tôi tên là: …………………………………………………….
Thuộc nhánh gia đình: …………………………………………….
Lý do đề nghị hỗ trợ:
……………………………………………………………………
Hình thức hỗ trợ mong muốn:
……………………………………………………………………
Số tiền đề nghị nếu có: ……………………………………….
Cam kết sử dụng hỗ trợ đúng mục đích:
Tôi cam kết những thông tin trên là đúng sự thật và sẽ sử dụng khoản hỗ trợ đúng mục đích. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước gia tộc và hoàn trả khoản hỗ trợ nếu được yêu cầu.
Ngày …… tháng …… năm ……
Người đề nghị ký tên:
…………………………………………………….
Ý kiến Hội đồng gia tộc:
……………………………………………………………………
Kết quả phê duyệt:
□ Đồng ý
□ Không đồng ý
□ Cần bổ sung thông tin
Số tiền/hình thức hỗ trợ được duyệt:
……………………………………………………………………
Người phê duyệt:
…………………………………………………….
PHỤ LỤC 5
MẪU BÁO CÁO QUỸ GIA TỘC
BÁO CÁO THU CHI QUỸ GIA TỘC
Kỳ báo cáo: từ ngày …… đến ngày ……
I. Số dư đầu kỳ
……………………………………………………. đồng
II. Tổng thu trong kỳ
……………………………………………………. đồng
Chi tiết:
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
III. Tổng chi trong kỳ
……………………………………………………. đồng
Chi tiết:
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
- …………………………………………………….
IV. Số dư cuối kỳ
……………………………………………………. đồng
V. Ghi chú
……………………………………………………………………
Thủ quỹ ký tên: ………………………………..
Chủ tịch Hội đồng gia tộc ký tên: ……………………….
Ngày …… tháng …… năm ……
LỜI KẾT
Gia quy không phải là sợi dây trói buộc con cháu, mà là ngọn đèn soi đường để mỗi thế hệ biết sống đúng, sống đẹp và sống có trách nhiệm.
Một gia tộc muốn trường tồn không thể chỉ dựa vào tài sản. Tài sản nếu không có đạo đức sẽ gây tranh chấp. Tri thức nếu không có khiêm nhường sẽ sinh kiêu ngạo. Quyền lực nếu không có công bằng sẽ tạo chia rẽ.
Vì vậy, gia tộc lấy gia quy này làm nền tảng để gìn giữ:
- Đạo đức.
- Danh dự.
- Chữ tín.
- Tình thân.
- Tri thức.
- Tài sản.
- Truyền thống.
- Trách nhiệm với đời sau.
Người giữ gia phong là người giữ tương lai của gia tộc.